Trang ChínhTrang Chính  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  


Share|

Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
Sóc ca ca

Admin
Admin
Sóc ca ca


Tổng số bài gửi : 444
Xu : 1727
Likes : 45
Join date : 02/09/2011
Age : 28
Đến từ : Quốc Oai

Bài gửiTiêu đề: Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect EmptySun Oct 23, 2011 10:23 pm

Avis positif
Video:

Nobody's Perfect

When I'm nervous I have this thing, yeah, I talk too much
Sometimes I just can't shut the hell up
It's like I need to tell someone, anyone who'll listen
And that's where I seem to fuck up
Yeah, I forget about the consequences
For a minute there I lose my senses
And in the heat of the moment my mouth starts going
The words start flowing, oh

But I never meant to hurt you
I know it's time that I learned to
Treat the people I love like I wanna be loved
This is a lesson learned

I hate that I let you down
And I feel so bad about it
I guess karma comes back around
'Cause now I'm the one that's hurting, yeah
And I hate that I made you think
That the trust we had is broken
Don't tell me you can't forgive me
'Cause nobody's perfect
No, no, no, no, no, no, no, nobody's perfect, no

If I could turn back the hands of time
I swear I never would've crossed that line
I should of kept it between us
But, no, I went and told the whole world how I feel and oh
So I sit and I realize
With these tears falling from my eyes
I gotta change if I wanna keep you forever
I promise that I'm gonna try

But I never meant to hurt you
I know it's time that I learned to
Treat the people I love like I wanna be loved
This is a lesson learned

I hate that I let you down
And I feel so bad about it
I guess karma comes back around
'Cause now I'm the one that's hurting, yeah
And I hate that I made you think
That the trust we had is broken
Don't tell me you can't forgive me
'Cause nobody's perfect
No, no, no, no, no, no, no, nobody's perfect

I'm not a saint, no, not at all, but what I did, it wasn't cool
But I swear that I'll never do that again to you, oh
I'm not a saint, no, not at all, but what I did, it wasn't cool
But I swear that I'll never do that again to you, yeah

I hate that I let you down
And I feel so bad about it
I guess karma comes back around
'Cause now I'm the one that's hurting, yeah
And I hate that I made you think
That the trust we had is broken
Don't tell me you can't forgive me
'Cause nobody's perfect, no


I hate that I let you down
And I feel so bad about it
I guess karma comes back around
'Cause now I'm the one that's hurting, yeah
And I hate that I made you think
That the trust we had is broken
So tell me you can forgive me
'Cause nobody's perfect, yeah, yeah, whoa

Don't tell me, don't tell
Don't tell me you can't forgive me
No, no, no, no
'Cause nobody's perfect, no

Bài dịch

khi em lo lắng em thấy hay nói nhiều quá
đôi khi em không thể ngậm miệng lại
Cứ như thế là em cần phải nói với ai đó, với bất cứ ai có thể lắng nghe.
Và đó là lúc dường như em trở nên thậ khốn nạn
Em quên hết những hậu quả
Trong giây phút ấy em mất hết lý trí
Trong khoảnh khắc nóng giận, em mở miệng nói.
Và từ ngữ cứ thế tuôn ra.

Nhưng em không bao giờ muốn làm anh tổn thương
Em biết đã đến lúc em phải học cách
Đối xử với những người em yêu, giống như em muốn được yêu.
Đây là một bài học.

Em ghét rằng em đã làm anh thất vọng
Và em cảm thấy rằng thật tồi tệ về điều đó
Em nghĩ có lẽ báo ứng đã đến rồi đây
Vì giờ đây chính em là người đang phải đau đớn
Và em ghét rằng em đã khiến anh nghĩ
Rằng niếm tin ta đã có, tan vỡ rồi
Đừng nói rằng anh không thể tha thứ cho em
Vì không có ai là hoàn hảo cả
Không ..., chẳng ai hoàn hảo được đâu anh

Nếu em có thể quay ngược lại thời gian
Em thề rằng em sẽ không bao giờ vượt qua giới hạn đó
Đáng lẽ em nên giữ mọi chuyện giữa chúng ta
Nhưng, không, em đã đi nói cho cả thế giới biết cảm giác của mình
Vậy nên em ngồi đây và em nhận ra rằng
Với những giọt nước mắt này
Em phải thay đổi nếu muốn giữ lại anh mãi mãi
Em hứa sẽ cố gắng

Nhưng em không bao giờ muốn làm anh tổn thương
Em biết đã đến lúc em phải học cách
Đối xử với những người em yêu, giống như em muốn được yêu.
Đây là một bài học.

Em ghét rằng em đã làm anh thất vọng
Và em cảm thấy rằng thật tồi tệ về điều đó
Em nghĩ có lẽ báo ứng đã đến rồi đây
Vì giờ đây chính em là người đang phải đau đớn
Và em ghét rằng em đã khiến anh nghĩ
Rằng niếm tin ta đã có, tan vỡ rồi
Đừng nói rằng anh không thể tha thứ cho em
Vì không có ai là hoàn hảo cả
Không ..., chẳng ai hoàn hảo được đâu anh

Em có phải là thánh đâu, nhưng việc em làm thì chẳng hay ho chút nào
Nhưng em thể em sẽ không bao giờ tái phạm nữa
Em có phải là thánh đâu, nhưng việc em làm thì chẳng hay ho chút nào
Nhưng em thể em sẽ không bao giờ tái phạm nữa

Em ghét rằng em đã làm anh thất vọng
Và em cảm thấy rằng thật tồi tệ về điều đó
Em nghĩ có lẽ báo ứng đã đến rồi đây
Vì giờ đây chính em là người đang phải đau đớn
Và em ghét rằng em đã khiến anh nghĩ
Rằng niếm tin ta đã có, tan vỡ rồi
Đừng nói rằng anh không thể tha thứ cho em
Vì không có ai là hoàn hảo cả

Em ghét rằng em đã làm anh thất vọng
Và em cảm thấy rằng thật tồi tệ về điều đó
Em nghĩ có lẽ báo ứng đã đến rồi đây
Vì giờ đây chính em là người đang phải đau đớn
Và em ghét rằng em đã khiến anh nghĩ
Rằng niếm tin ta đã có, tan vỡ rồi
Đừng nói rằng anh không thể tha thứ cho em
Vì không có ai là hoàn hảo cả

Đừng nói, đừng nói với em
Đừng nói rằng anh không thể tha thứ cho em
Không, không,,,
Vì không có ai là hoàn hảo cả
Về Đầu Trang Go down
https://aotrang.forumvi.com

Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
Sóc ca ca

Admin
Admin
Sóc ca ca


Tổng số bài gửi : 444
Xu : 1727
Likes : 45
Join date : 02/09/2011
Age : 28
Đến từ : Quốc Oai

Bài gửiTiêu đề: Re: Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect EmptySun Oct 23, 2011 10:30 pm

Avis positif
Giải thích:
1. When I'm nervous I have this thing, yeah, I talk too much. Tính từ “nervours” có nghĩa là lo lắng, bồn chồn, bất an. “I have this thing” là cách nói theo khẩu ngữ, có nghĩa là tôi lại lặp lại hành động này hay lại gặp phải điều này. Nghĩa của câu ngắn gọn là “When I’m nervous, I talk too much”. Phó từ chỉ mức độ (adverbs of degree): “too” có nghĩa là quá/ hơn mức bình thường.

2. Sometimes I just can't shut the hell up. Phó từ chỉ tần suất (adverbs of frequency) “sometimes” (gần nghĩa với các từ/ cụm từ như “at times”, “from time to time”, “occasionally”) và cùng nhóm với các phó từ khác như “always”, “usually”, “often”, “hardly”, “never”. Động từ “shut” có nghĩa là “close” – đóng, đậy, tắt … Ta có thể nói “shut the door” – đóng cửa lại, “shut down the computer” – hãy tắt máy tính đi, “shut the book” – gập sách lại, hay theo lối nói suồng sã “shut your mouth” – ngậm miệng lại, câm miệng. Danh từ ‘hell” có nghĩa đen là “địa ngục”, trái nghĩa với “heaven” – thiên đường. Từ “hell” cũng được dùng với nghĩa thông tục, diễn tả, nhấn mạnh sự bực tức hoặc ngạc nhiên, có nghĩa gần như lời chửi thề, đôi khi có thể gây phản cảm với người nghe. Ví dụ: “What the hell are you doing here? = Anh đang làm cái quái gì ở đây thế?”, “Who the hell do you think you are?/ Who on earth do you think you are? = Anh nghĩa anh là ai chứ/ Anh là cái quái gì?. Câu tiếng lóng “shut the hell up” có thể dùng để nói với ai đó “câm miệng, ngậm miệng lại” với hàm ý nhấn mạnh sự bực tức.

3. It's like I need to tell someone, anyone who'll listen. Trong văn nói, ta hay dùng chủ ngữ giả “it” trong cấu trúc “it’s like (that) …” – như thể là, kiểu như là, giống như là. Đại từ “anyone” có nghĩa là bất cứ ai, bất cứ người nào.

4. And that's where I seem to fuck up. Cụm động từ thành ngữ “fuck up” có nghĩa là “to do something badly or make a bad mistake” – phạm sai lầm hay làm điều gì đó thật tồi tệ. Động từ “seem” có nghĩa là dường như, kết hợp với động từ nguyên thể và giới từ “to”.

5. Yeah, I forget about the consequences. Danh từ “consequences” có nghĩa là “kết quả”, “hậu quả”.

6. For a minute there I lose my senses. Phó từ “there” có nghĩa là ở đó, khi đó, lúc đó, tại thời điểm đó, có thể ngụ ý chỉ một thời điểm, khoảnh khắc, hoặc địa điểm. Ở đây ta có thể hiểu là chỉ thời gian, nhấn mạnh thêm cho cụm từ “for a minute” – trong giây phút ấy. Danh từ “sense” có nghĩa là cảm giác, nhận thức, tri giác. Thành ngữ “lose one’s sense” có nghĩa là “đánh mất, để mất ý thức, lý trí”

7. And in the heat of the moment my mouth starts going. The words start flowing, oh. “heat” là hình thức danh từ của tính từ “hot”. Danh từ “moment” có nghĩa là khoảnh khắc, thời điểm. Ta có thể hiểu là cô gái muốn nói thời điểm lúc cao trào cơn nóng giận, cô mở miệng ra nói và không kiềm chế được bản thân. Lời hát dùng phép hoán dụ (metonymy): my mouth starts going = I start speaking. Trong lúc nóng giận ấy, những từ ngữ (words) không được đẹp đẽ cứ thế tuôn ra. Động từ “flow” có nghĩa là “tuôn chảy”, hoặc dòng chảy. Ta cũng có thể nói “Rivers flow into the sea” – Sông đổ ra biển. “a flow of traffic through the city” – Dòng luân chuyển của các phương tiện giao thông trong thành phố.

8. But I never meant to hurt you. Động từ “meant” là dạng quá khứ đơn của động từ “mean” có nghĩa là “to do something as a purpose/ an intention” – chủ ý, cố tình làm việc gì đó”. Động từ “hurt” có nghĩa là “làm đau”. Cô gái muốn nói cô không cố ý muốn làm tổn thương người mình yêu.

9. I know it's time that I learned to. Treat the people I love like I wanna be loved. Cấu trúc câu có nghĩa “đã đến lúc ai đó phải làm gì ta có thể diễn đạt theo nhiều cách” – It’s time for somebody to do something = It’s (high) time somebody did something. Động từ “treat” có nghĩa là đối xử, cư xử. “wanna” là cách nói thông tục của “want to”. Cả câu đầy đủ là “I know it’s time I learned to treat the people I love like the way I want to be loved”. Mệnh đề cuối động từ được chia ở thể bị động “want to be loved” – động từ “to be” kết hợp với phân từ quá khứ của động từ có quy tắc “loved”

10. This is a lesson learned. Câu đầy đủ gồm có đại từ quan hệ và động từ dạng bị động “This is a lesson which is learned (by me)”. Đây là một bài học (mà tôi đã nhận được). Dạng bị động được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh vào đối tượng, sự vật, sự việc và muốn bỏ qua tác nhân, người thực hiện hành động. Trong câu này mệnh đề quan hệ và cụm động từ thể bị động đã được rút gọn, nhấn mạnh vào “lesson” (đối thể - object) và ẩn đi đại từ “by me” (chủ thể - subject). Câu hát cũng có thể hiểu xuôi là “This is a lesson for me to learn”/ “I have leaned a lesson”.

11. I hate that I let you down. Cấu trúc thành ngữ “to let somebody down” = “to make somebody disappointed” nghĩa là làm cho ai đó thất vọng. Liên từ “that” thường được dùng để nối hai mệnh đề

12. And I feel so bad about it. Phó từ chỉ mức độ (adverbs of degree) “so” thường dùng trước tính từ để nhấn mạnh, có nghĩa tương đương như “very”, “extremely” (vô cùng, cực kỳ).

13. I guess karma comes back around. Danh từ “karma” có ý nghĩa liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng. Theo đạo Phật hoặc Hindu, chỉ “nghiệp chướng” hoặc “quả báo”, hệ quả tốt hoặc xấu của những việc ai đó đã làm trong đời, hoặc những hành động ở kiếp đời này sẽ có ảnh hưởng đến kiếp sau. Động từ “guess” có nghĩa là “đoán”, “phỏng đoán”, và nhiều khi được dùng với nghĩa như động từ “think”, “suppose” (nghĩ rằng, cho rằng) – một cách không chắc chắn. Cô gái cho rằng (có lẽ) cô đã nhận phải báo ứng, quả báo, hậu quả cho những việc không hay mình đã gây ra.

14. 'Cause now I'm the one that's hurting, yeah. ‘Cause = Because. Đại từ “one” có nghĩa là “a person”. “that” có vai trò là đại từ quan hệ, tương đương như “who”. Động từ “hurt” có thể sử dụng là nội động từ, nghĩa là “to feel unhappy or upset” – cảm thấy đau khổ. Ví dụ: “I know you're hurting and I want to help you” – tôi biết bạn đang đau khổ và tôi muốn giúp đỡ bạn. “hurt” cũng có thể dùng như một ngoại động từ có tân ngữ đi kèm. Ví dụ: “My back is really hurting me today” – Hôm nay lưng tôi rất đau. Hoặc “He hurt his lover when he lied to her” – Anh ta đã làm tổn thương người mình yêu khi nói dối cô ấy.

15. And I hate that I made you think. Sau các động từ “make”, “let”, “have”, ta dùng động từ nguyên thể không có “to” (bare infinitive).

16. That the trust we had is broken. Danh từ “trust” có nghĩa là “belief” – lòng tin. Động từ “break” có nghĩa là “tan vỡ”, đổ vỡ”.

17. Don't tell me you can't forgive me. Động từ “forgive” có nghĩa là “tha thứ”.

18. 'Cause nobody's perfect. No, no, no, no, no, no, no, nobody's perfect, no. Tính từ “perfect” có nghĩa là hoàn hảo. Khi các đại từ bất định (Indefinite pronouns): Everybody, somebody, anybody, nobody … làm chủ ngữ thì động từ theo sau được chia ở số ít.

19. If I could turn back the hands of time. I swear I never would've crossed that line. Câu hát có cấu trúc câu điều kiện phức hợp (có điều kiện giả định ở hiện tại và hệ quả đã xảy ra trong quá khứ). Thời quá khứ đơn (simple past) được dùng trong mệnh đề “if”. Sau trợ động từ tình thái (can – could) động từ ở dạng nguyên thể. Trong mệnh đề kết quả, điều được nói đến đã xảy ra trong quá khứ nên cấu trúc động từ là “would + have + past participle”. Cấu trúc “turn back (the hands of) time” có nghĩa là quay ngược lại thời gian. Động từ “cross” có nghĩa là đi (băng) qua. Danh từ “line” có nghĩa là sự phân chia, ranh giới giữa các lĩnh vực, tư tưởng, hành vi, … Cấu trúc “cross that line” ngụ ý là vượt qua giới hạn. Động từ “swear” có nghĩa là thề, chỉ hành vi ở hiện tại.

20. I should of kept it between us. Cấu trúc “should + have + past participle” = “be supposed + to infinitive” chỉ việc đáng lẽ phải xảy ra , hay bổn phận, trách nhiệm ai đó phải làm. Trong ngôn ngữ nói, ta không nhấn trọng âm vào trợ động từ, vì vậy “have” /hæv/ được phát âm ở dạng yếu (weak form) /həv/. Âm họng /h/ thường được nuốt âm trong khi nói, như vậy “have” trong cụm từ “should/ would have done” sẽ được phát âm giống như giới từ “of” /əv/.

21. But, no, I went and told the whole world how I feel and oh. Các động từ trong câu được chia ở quá khứ đơn, chỉ sự việc đã xảy ra trong quá khứ: “go” – “went”, “tell” – “told”

22. So I sit and I realize. With these tears falling from my eyes. Động từ “realize” có nghĩa là “nhận ra”, “hiểu ra”. Danh từ “tear” nghĩa là những giọt nước mắt. “falling” là dạng phân từ/ tính động từ hiện tại (present participle) được dùng sau danh từ để bổ nghĩa.

23. I gotta change if I wanna keep you forever. “wanna” = “want to”. “gotta” = “have (got) to” – phải làm gì đó. Câu hát được hiểu là “I have to change if I want to keep you forever” – Em phải thay đổi mình nếu muốn níu giữ anh mãi mãi (forever)

24. I promise that I'm gonna try. “gonna” = “going to” – chỉ ý dự định sẽ làm trong tương lai. Động từ “promise” có nghĩa là “hứa”. Động từ “try” có thể được hiểu là “cố gắng làm gì” trong cấu trúc “try to do something”. Ví dụ: “I’m trying to learn English harder” – Tôi đang cố gắng học tiếng Anh chăm chỉ hơn. Cấu trúc “try doing something” có nghĩa là thử làm điều gì đó. Ví dụ: “English is too difficult for me. Perhaps, I will try learning another foreign language” – tiếng Anh quá khó với tôi. Có lẽ tôi sẽ thử học một ngoại ngữ khác. Câu hát để ngỏ ý kết thúc, vì vậy ta có thể hiểu theo cả hai cách trên.

25. I'm not a saint, no, not at all, but what I did, it wasn't cool. Danh từ “saint” có nghĩa là “thánh” (Cơ Đốc giáo). Cụm từ “not at all” thường được dùng để nhấn mạnh ý phủ định. Ví dụ: “He didn’t say a word at all” – Anh ta không nói một câu nào. “I didn’t like him at all” – Tôi chẳng ưa hắn ta chút nào. Tính từ “cool” có nghĩa chỉ cảm giác thời tiết, không gian mát mẻ, dễ chịu. Ở đây, cô gái muốn nói mình cũng là con người bình thường, không phải thần thánh nên có thể phạm sai lầm, dù rằng điều cô đã làm (what I did) không dễ tha chịu, dễ chấp nhận, cảm thông

26. But I swear that I'll never do that again to you, oh. Khi diễn đạt lời hứa hoặc thề thốt (swear, promise) ta dùng thời tương lai đơn với cấu trúc “will + động từ nguyên thể”. Cô gái thề rằng sẽ không bao giờ (never) lặp lại lỗi lầm (do that again).

27. So tell me you can forgive me. Trong đoạn điệp khúc cuối, câu phủ định (Don’t tell me you can’t forgive me) được thay thể bằng động từ với dạng khẳng định với ngụ ý nhấn mạnh sự cầu khẩn và niềm tin mong được tha thứ.
Về Đầu Trang Go down
https://aotrang.forumvi.com

Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
sajchj

Thành viên
Thành viên
sajchj


Tổng số bài gửi : 296
Xu : 1362
Likes : 13
Join date : 07/10/2011
Age : 28
Đến từ : xuân mai

Bài gửiTiêu đề: Re: Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect EmptyMon Oct 24, 2011 12:55 am

Avis positif
có thấy video đâu
Về Đầu Trang Go down

Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
Sóc ca ca

Admin
Admin
Sóc ca ca


Tổng số bài gửi : 444
Xu : 1727
Likes : 45
Join date : 02/09/2011
Age : 28
Đến từ : Quốc Oai

Bài gửiTiêu đề: Re: Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect EmptyMon Oct 24, 2011 7:02 am

Avis positif
Xem lại đi xem nào, video to tướng ở trên đầu đấy mà. thế mà cũng không nhìn thấy, thế này đến lúc lấy vợ thì thế nào nhỉ.....??????

:442500: :442500: :442500: :442500: :442500: :442500:
Về Đầu Trang Go down
https://aotrang.forumvi.com

Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
catty

Thành viên
Thành viên
catty


Tổng số bài gửi : 66
Xu : 270
Likes : 4
Join date : 14/10/2011
Age : 28

Bài gửiTiêu đề: Re: Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect EmptyMon Oct 24, 2011 4:18 pm

Avis positif
logita chuyên gia lấy vidu "lấy vợ" ae chú ý nhé.hihi

bài này lấy đâu vậy. hay đấy, định votes cho hai cái nhưng không được.hihi
Về Đầu Trang Go down

Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
sajchj

Thành viên
Thành viên
sajchj


Tổng số bài gửi : 296
Xu : 1362
Likes : 13
Join date : 07/10/2011
Age : 28
Đến từ : xuân mai

Bài gửiTiêu đề: Re: Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect EmptyMon Oct 24, 2011 9:01 pm

Avis positif
thông cảm ko thấy cái video của ông lô cho xin cái sorry nha
Mà tôi ko quen học Tiếng Anh qua clip tui chỉ quen giấy tờ mà thôi. mà 2 năm nay cũng chả đụng chạm j mấy ở tr đại học học quyển New Headway tập 2 trình intermediate cho nên cũng chả có j hay-----> chán
Về Đầu Trang Go down

Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
Sponsored content





Bài gửiTiêu đề: Re: Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect Empty

Avis positif
Về Đầu Trang Go down

Học tiếng anh qua video --> Nobody's Perfect

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang
Trang 1 trong tổng số 1 trang

—(••÷[ ( Trả lời nhanh ) ]÷••)—

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Teen Việt  :: —(••÷[ ( Tổng Quan ) ]÷••)— :: Tổng hợp-
Diễn đàn sáng lập bởi Sóc ca ca
Giấy phép cung cấp thông tin lên mạng số: 000/GP-BC do Bộ GGDTVL cấp ngày 02/07/2011
Địa chỉ: Quốc Oai - Hà Nội
Điện thoại: 0164.520.xxxx - Fax: 99-9999999
Website: https://aotrang.forumvi.com
Powered by phpbb2 ® Version 2.0
Copyright ©2000 - 2010, Forumotion Ltd.
Style by Loitraitim - Vb rip by HQTH team - FM rip by Việt K - c3zone